Siêu thị PDFTải ngay đi em, trời tối mất

Thư viện tri thức trực tuyến

Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật

© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý, sinh hóa và tăng trưởng của cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
PREMIUM
Số trang
204
Kích thước
5.8 MB
Định dạng
PDF
Lượt xem
1952

Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý, sinh hóa và tăng trưởng của cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758

Nội dung xem thử

Mô tả chi tiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN QUANG TRUNG

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU HOẠT

CHẤT QUINALPHOS LÊN SINH LÝ, SINH

HÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ CHÉP

(Cyprinus carpio Linnaeus, 1758)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2013

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC TRỪ SÂU HOẠT

CHẤT QUINALPHOS LÊN SINH LÝ, SINH

HÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ CHÉP

(Cyprinus carpio Linnaeus, 1758)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2013

i

TÓM TẮT

Nghiên cứu “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh

lý, sinh hóa và tăng trưởng của cá chép (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758)” đã

được thực hiện tại Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản,

trường Đại học Cần Thơ và xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ từ

tháng 5 năm 2009 đến tháng 7 năm 2012. Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu ảnh

hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đến sự thay đổi các chỉ tiêu sinh

lý (các chỉ tiêu huyết học và sinh lý hô hấp), sinh hóa (hoạt tính các enzyme) và

tăng trưởng của cá chép (Cyprinus carpio) nuôi ở bể và ruộng lúa. Từ đó có thể

sử dụng các chỉ tiêu sinh lý hay sinh hóa như là chỉ thị sinh học để phát hiện

thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ trong môi trường nước.

Cá chép thí nghiệm (khối lượng 8-12 g) phải khỏe, tương đối đều cỡ và

không có dấu hiệu bệnh. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hai nhân tố

(thí nghiệm về huyết học và sinh hóa) là các nồng độ thuốc dưới ngưỡng gây chết

và thời gian (nhịp thu mẫu). Thí nghiệm được bố trí hai trường hợp là một lần

tiếp xúc với thuốc (thí nghiệm cấp tính và 28 ngày) và hai lần tiếp xúc với thuốc

(thí nghiệm 60 ngày và thí nghiệm ruộng lúa).

Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos là một

trong những loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trong sản xuất lúa hiện nay.

Cá chép là đối tượng nuôi phổ biến nhất trong ruộng lúa. Giá trị LC50-96 giờ của

thuốc trừ sâu quinalphos lên cá chép là 0,76 mg/L.

Đối với thí nghiệm một lần tiếp xúc với thuốc, số hồng cầu, hàm lượng

huyết sắc tố và tỷ lệ huyết cầu của cá chép có xu hướng giảm; thể tích hồng cầu

(MCV), khối lượng huyết sắc tố trong hồng cầu (MCH) và nồng độ huyết sắc tố

trong hồng cầu (MCHC) có khuynh hướng tăng khi cá tiếp xúc với quinalphos

sau 28 ngày. Hoạt tính ChE ở não, cơ, mang và gan bị ức chế đáng kể theo nồng

độ thuốc trong 4 ngày đầu trong đó não là cơ quan nhạy cảm nhất. Hoạt tính ChE

ở não, cơ, mang và gan có biểu hiện phục hồi rất chậm ở những nồng độ thuốc

cao; riêng hoạt tính ChE ở cơ phục hồi không hoàn toàn ở tất cả các nồng độ

thuốc sau 28 ngày. Hoạt tính ChE ở não rất nhạy cảm với thuốc trừ sâu hoạt chất

quinalphos trong 96 giờ dù ở nồng độ rất thấp (0,0076 mg/L). Sự ức chế hoạt tính

ChE làm thay đổi hoạt động bơi lội ở cá như cá bơi mất định hướng, bơi lờ đờ và

sau cùng cá chìm xuống đáy bể chết. Ngưỡng ức chế ChE gây chết cá là 95%.

Hoạt tính GST thay đổi không có ý nghĩa ở hầu hết các cơ quan khảo sát và GST

ở cá chép có thể không được xem là đánh dấu sinh học đối với thuốc trừ sâu

quinalphos. Hoạt tính CAT và LPO có thể đóng vai trò nhất định trong các phản

ứng chống sự oxy hóa.

ii

Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy ở cá chép có khuynh hướng tăng theo

nồng độ khi tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Khi cá được gây nhiễm thuốc trong

24 giờ thì tiêu hao oxy có xu hướng giảm trong khi ngưỡng oxy có chiều

hướng tăng theo nồng độ.

Đối với thí nghiệm hai lần tiếp xúc với thuốc, các chỉ tiêu huyết học có

xu hướng biến động tương tự như thí nghiệm một lần tiếp xúc với thuốc.

Thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos ức chế đáng kể hoạt tính ChE ở não, cơ,

mang và gan trong 1-3 ngày đầu thí nghiệm. Thời gian phục hồi hoàn toàn

hoạt tính ChE ít nhất 30 ngày ở bể và 14 ngày ở ruộng. Hoạt tính trypsin and

alpha-amylase bị ức chế có ý nghĩa so với đối chứng sau 3 ngày. Thời gian

phục hồi hoàn toàn hoạt tính trypsin ít nhất 30 ngày trong khi hoạt tính alpha￾amylase phục hồi rất chậm sau 30 ngày trong hai lần tiếp xúc thuốc. Hoạt tính

chymotrypsin thì thay đổi không có ý nghĩa trong thời gian thí nghiệm. Sự

phục hồi chậm của men ChE và một số men tiêu hóa có thể liên quan đến sự

thay đổi các chỉ tiêu huyết học ở cá chép. Hàm lượng quinalphos trong nước

nằm dưới mức phát hiện (<LOD) ở ngày 30 (lần tiếp xúc thuốc thứ nhất) và 44

(lần tiếp xúc thuốc thứ hai). Tăng trưởng, tỷ lệ sống FCR và năng suất của cá

chép bị ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện ở bể và ruộng lúa.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng hoạt tính ChE như là đánh

dấu sinh học để phát hiện ra cá bị ảnh hưởng bởi thuốc trừ sâu hoạt chất

quinalphos trên đồng ruộng.

iii

ABSTRACT

The studies were conducted at Department of Nutrition and Fisheries

Processing, College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University and

Thoi Hung, Co Do district, Can Tho city from May 2009 to July 2012. The

objective of the study was studying effects of quinalphos insecticide on

changes of physiological parameters (haematology and respiratory

physiology), biochemical changes (enzyme activities) and growth

performances of common carp (Cyprinus carpio) cultured in tank and rice￾field. Therefore, physiological and biochemical parameters could be used as

biomarker to detect organophosphorus insecticide in water.

Common carp (8-12 g) were heathy and have the same size, no sign of

disease. This study was designed in two way anova (applied haematological and

biochemical experiment) including sub-lethal concentrations of quinalphos and

time (sampling time). The study was designed in two cases: one exposing time

to insecticide (acute test in 96 hrs and experiment of 28 days) and two exposing

time to insecticide (experiment of 60 days and rice-field).

The results indicated that quinalphos was among the most widely used

organophosphorus insecticides. Common carp (Cyprinus carpio) were the

most commonly farmed species in rice fish farming system. The value of

LC50-96 hrs. of quinalphos for common carp was 0.76 mg/L.

In experiment of one exposing time to insecticide, erythrocyte,

hemoglobin and hematocrit tended to decrease; MCV, MCH and MCHC had a

tendency to increase when common carp exposed to quinalphos. The brain,

muscle, gill and liver cholinesterase activities were significantly inhibited in

all tested concentrations in 96 hours and brain was the most sensitive organ.

ChE activity had a sign of recovery so slowly at higher concentrations

especially muscle ChE activity had incompletly recovery at all tested

concentrations after 28 days. Brain ChE activity was very sensitive to very

low concentration of quinalphos (0.0076 mg/L) in 96 hours. ChE inhibition

affected to swimming behaviour of fish such as loss of balance, dull

swimming and died fish. ChE threshold causing died fish was 95%.

Glutathione-S-transferase (GST) was no significant difference and GST

enzyme of common carp could not be biomarker for quinalphos insecticide.

Catalase (CAT) and lipid-peroxidation could play an certain role for

antioxydant reaction.

Oxygen consumption and threshold in common carp increased with

increased concentrations for direct exposure. For the contaminated fish in 24

hours, oxygen consumption tended to decrease with increased concentrations;

oxygen threshold increased with increased concentrations.

iv

In experiment of two exposing time to insecticide, haematological

parameters changed in the same way as in experiment of one exposing time to

insecticide. Quinalphos insecticide considerably inhibited the brain, muscle, gill

and liver ChE activities from day 1 to day 3 of experiment. ChE activity

completely recovered at all organs at least 30 days in tanks and 14 days in rice￾field. Trypsin and alpha-amylase activities were significantly inhibited after 3

days as compared to the control. Trypsin activity had a sign of complete

recovery at least 30 days; whereas, alpha-amylase activity recovered so slowly

after 30 days for both of two exposing time to insecticide. Chymotrypsin had no

significant difference during the experiment. Slow recovery of ChE and

digestive enzymes could relate to changes of haematological paramaters.

Concentrations of quinalphos were under the limit of determination (<LOD) at

day 30 (the first exposing time) and day 44 (the second exposing time). Growth

parameters, survival rate, feed conversion rate (FCR) and yield of common carp

were considerably affected in case of tank and rice-field.

The study showed that ChE activity could be used as biomarker to

detect fish affected by quinalphos insecticide in rice-field.

v

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin trân trọng và bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGs.Ts. Đỗ Thị

Thanh Hương và Gs.Ts. Patrick Kestemont (Đại học Namur, Bỉ) đã tận tình

hướng dẫn khoa học, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi

hoàn thành luận án này.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn chuyên đề PGs.Ts.

Nguyễn Thanh Phương và Ts. Nguyễn Văn Công (Khoa Môi trường và Tài

nguyên Thiên nhiên); cùng quý Thầy Cô trong Khoa Thủy sản đã truyền đạt

những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân

thành cảm ơn Ts. Sylvain Milla (Đại học Namur, Bỉ) đã có những góp ý quý

báu về khoa học cho luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ts. Lam Mỹ Lan (Khoa

Thủy sản) đã có những góp ý quý báu về phương pháp xử lý số liệu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và

Ban lãnh đạo Chi cục Thủy sản thành phố Cần Thơ; Ban Giám hiệu, Ban chủ

nhiệm Khoa Thủy sản và Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Sau

Đại học, Phòng Quản lý Khoa học của trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều

kiện cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các em Nguyễn Thị Kim Hà,

Nguyễn Quốc Thịnh, Trần Minh Phú, Trần Lê Cẩm Tú , Nguyễn Thanh

Phong, Nguyễn Văn Toàn (Bộ môn Dinh dưỡng – Chế biến Thủy sản); các em

Nguyễn Thúy Quyên (Lớp Liên thông Nuôi trồng Thủy sản K34), Trần Thị

Kiều Linh (Lớp Liên thông Nuôi trồng Thủy sản K35), Lê Hồng Phú (Lớp

Sinh học biển K33), Huỳnh Thị Xuân Lan (Lớp Sinh học biển K34), Đỗ Văn

Vương (Lớp Sinh học biển K34), Ung Vân Thanh (Lớp Sinh học Biển K34),

Phan Thị Bé Ngoãn (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K34) cùng các đồng nghiệp

công tác tại Chi cục Thủy sản Cần Thơ đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong

thời gian thực hiện đề tài.

Xin được cảm ơn Ban chủ nhiệm dự án “Cải thiện giải pháp quản lý và

an toàn trong sử dụng hóa chất nhằm phát triển bền vững nghề nuôi thủy nản

nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long (CUD)” đã hỗ trợ kinh phí cho tôi

nghiên cứu.

Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, các chị và người

vợ thân yêu của tôi đã luôn động viên, chia sẽ để tôi hoàn thành luận án này.

vi

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất

cứ luận văn nào khác. Các kết quả nghiên cứu của luận văn này được hoàn

thành nằm trong khuôn khổ của dự án “Cải thiện giải pháp quản lý và an toàn

trong sử dụng hóa chất nhằm phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản nước

ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long’ (CUD) (Bỉ). Dự án CUD có quyền sử dụng

kết quả của luận văn này để phục vụ cho dự án.

Người hướng dẫn Tác giả luận văn

PGs.Ts. Đỗ Thị Thanh Hương Nguyễn Quang Trung

vii

MỤC LỤC

TÓM TẮT......................................................................................................i

ABSTRACT.................................................................................................iii

LỜI CẢM TẠ ............................................................................................... v

LỜI CAM KẾT ............................................................................................vi

MỤC LỤC ..................................................................................................vii

DANH SÁCH BẢNG………………………………………………… ……x

DANH SÁCH HÌNH....................................................................................xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................1

1.1 Giới thiệu............................................................................................1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................2

1.3 Nội dung nghiên cứu...........................................................................3

1.4 Ý nghĩa của luận án.............................................................................3

1.5 Điểm mới của luận án .........................................................................3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................5

2.1 Sơ lược về đối tượng thí nghiệm .........................................................5

2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá trên ruộng lúa .........................................5

2.2.1 Tình hình nuôi cá trên ruộng lúa trên thế giới ................................5

2.2.2 Tình hình nuôi cá trên ruộng lúa ở ĐBSCL.......................................6

2.3 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật....................................................8

2.3.1 Khái niệm......................................................................................8

2.3.2 Phân loại thuốc trừ sâu ..................................................................8

2.3.3 Cơ chế tác động của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ ......................... 10

2.3.4 Tổng quan về hóa chất sử dụng .................................................. 11

2.3.5 Sơ lược về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.................... 12

2.4 Sơ lược về đánh dấu sinh học và chỉ thị sinh học .............................. 13

2.5 Sơ lược về sinh lý máu......................................................................14

2.6 Sơ lược về các enzyme .....................................................................15

2.6.1 Acetylcholinesterase (AChE)...................................................... 15

2.6.2 Catalase (CAT)...........................................................................15

2.6.3 Lipid peroxidation (LPO) ........................................................... 16

2.6.4 Glutathione S-transferase (GST)................................................. 16

2.6.5 Các enzyme tiêu hóa...................................................................16

2.7 Các nghiên cứu về độ độc cấp tính của thuốc trừ sâu lên cá ..............17

2.8 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu lên sinh lý ở cá ................ 18

2.8.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu lên các chỉ tiêu huyết học .....18

viii

2.8.2 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu lên sinh lý hô hấp ở cá .....19

2.9 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu lên sinh hóa ở cá................ 21

2.9.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu lên acetylcholinesterase.......21

2.9.2 Các nghiên cứu ảnh hưởng thuốc trừ sâu đến hoạt tính men CAT.......23

2.9.3 Các nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến hoạt tính LPO .........23

2.9.4 Các nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến hoạt tính GST ......24

2.9.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến hoạt tính các men tiêu hóa......24

2.10 Các nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tăng trưởng ở cá ........25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................27

3.1 Thời gian và địa điểm thưc hiện ........................................................ 27

3.2 Vật liệu thí nghiệm............................................................................27

3.3 Sinh vật thí nghiệm...........................................................................27

3.4 Thuốc thí nghiệm..............................................................................28

3.5 Nguồn nước thí nghiệm.....................................................................29

3.6 Thức ăn............................................................................................. 29

3.7 Phương pháp nghiên cứu...................................................................29

3.7.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ................ 29

3.7.2 Xác định giá trị LC50-96 giờ của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos

lên cá chép.................................................................................. 30

3.7.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý hô

hấp của cá chép ..........................................................................31

3.7.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đến độ nhạy cảm

và ngưỡng ức chế ChE ở cá chép................................................ 34

3.7.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu

huyết học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng

của cá chép nuôi trong bể ........................................................... 36

3.7.6 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên hoạt tính men ChE và tăng trưởng

của cá chép nuôi trong ruộng lúa ................................................ 39

3.8 Các phương pháp phân tích mẫu ....................................................... 42

3.8.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học............................... 42

3.8.2 Phương pháp xác định tiêu hao oxy ...........................................44

3.8.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh hóa............................... 45

3.8.4 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu tăng trưởng ..................... 49

3.8.5 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường ............................. 49

3.8.6 Phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ sâu ........................... 50

3.9 Phương pháp xử lý số liệu.................................................................50

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................51

4.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở thành phố Cần Thơ ....................... 51

4.1.1 Kết quả nghiên cứu......................................................................51

ix

4.1.2 Thảo luận .................................................................................... 56

4.2 Độ độc cấp tính của thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đối với cá chép

(LC50-96 giờ).................................................................................... 59

4.2.1 Kết quả nghiên cứu......................................................................59

4.2.2 Thảo luận ................................................................................... 60

4.3 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên sinh lý hô hấp .........62

4.3.1 Kết quả nghiên cứu......................................................................62

4.3.2 Thảo luận.................................................................................... 63

4.4 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos đến độ nhạy cảm và

ngưỡng ức chế men ChE của cá chép................................................ 65

4.4.1 Kết quả nghiên cứu......................................................................65

4.4.2 Thảo luận ................................................................................... 67

4.5 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết

học, hoạt tính ChE, một số enzyme tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép

nuôi trong bể..................................................................................... 71

4.5.1 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết

học và hoạt tính các men của cá chép .........................................71

4.5.2 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên các chỉ tiêu huyết

học, hoạt tính ChE, một số men tiêu hóa và tăng trưởng của cá chép

nuôi trong bể ..............................................................................90

4.6 Ảnh hưởng thuốc trừ sâu hoạt chất quinalphos lên hoạt tính men ChE và

tăng trưởng của cá chép Cyprinus carpio nuôi trong ruộng lúa ........... 106

4.6.1. Kết quả nghiên cứu................................................................... 106

4.6.2 Thảo luận ................................................................................. 112

4.7 Thảo luận chung ............................................................................. 118

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 124

5.1. Kết luận .......................................................................................... 124

5.2 Kiến nghị ......................................................................................... 125

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................. 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 127

PHỤ LỤC……………………………………………………………… …146

x

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Phân loại độc tính thuốc BVTV theo LC50-96 giờ ………………….. 10

Bảng 2.2: Số lượng và kích thước của hồng cầu ở một số loài cá ……………… 14

Bảng 2.3: Giá trị LC50-96 giờ của thuốc trừ sâu lên một số loài cá …………….. 18

Bảng 3.1: Số lượng mẫu phỏng vấn …………………………………………….. 30

Bảng 4.1: Thông tin chung về nông hộ………………………………………….. 51

Bảng 4.2: Các thông số kỹ thuật về vụ lúa hè thu ………………………………. 52

Bảng 4.3: Các thông số kỹ thuật về mô hình lúa cá…………………………….. 53

Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế của vụ lúa hè thu và lúa hè thu có nuôi cá ………… 54

Bảng 4.5. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ……………………………………... 54

Bảng 4.6: Thông tin về đại lý kinh doanh thuốc ……………………………….. 55

Bảng 4.7: Thuốc trừ sâu sử dụng phổ biến …………………………………….... 56

Bảng 4.8: Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm LC50…………….. 59

Bảng 4.9: Tỷ lệ chết của cá chép khi tiếp xúc quinalphos trong 96 giờ ………… 60

Bảng 4.10: Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 28 ngày ………… 62

Bảng 4.11: Các chỉ tiêu huyết học sau 28 ngày thí nghiệm …………………….. 63

Bảng 4.12: Biến đổi hoạt tính ChE ở gan ở cá chép sau 28 ngày……………….. 65

Bảng 4.13: Biến đổi hoạt tính men GST ở cá chép sau 28 ngày ………………... 66

Bảng 4.14: Biến đổi hoạt tính CAT ở cá chép sau 28 ngày …………………….. 67

Bảng 4.15: Biến đổi hoạt tính LPO ở cá chép sau 28 ngày ……………………... 71

Bảng 4.16: Biến động các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 96 giờ ………..... 72

Bảng 4.17: Biến đổi hoạt tính ChE ở não của cá chép trong 96 giờ ……………. 76

Bảng 4.18: Hoạt tính ChE ở não qua các biểu hiện ở cá chép…………………... 78

Bảng 4.19: Tiêu hao oxy của cá chép khi tiếp xúc với quinalphos …………….. 79

Bảng 4.20: Ngưỡng oxy của cá chép khi tiếp xúc với quinalphos ……………… 80

Bảng 4.21: Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 60 ngày………… 90

Bảng 4.22: Sự tồn lưu của quinalphos trong nước sau 60 ngày ………………… 91

Bảng 4.23: Các chỉ tiêu huyết học ở cá chép sau 60 ngày………………………. 92

Bảng 4.24: Biến đổi hoạt tính enzyme tiêu hóa ở cá chép ……………………… 98

Bảng 4.25: Tăng trưởng ở cá chép ở bể…………………………………………. 99

Bảng 4.26: Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm ở ruộng lúa …….. 107

Bảng 4.27: Tăng trưởng của cá chép ở ruộng thí nghiệm ……………………… 111

Bảng 4.28: Năng suất và tỉ lệ sống của cá chép…………………………………. 112

Bảng 4.29: Hiệu quả kinh tế của mô hình lúa-cá………………………………... 112

xi

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Lịch thời vụ cho mô hình 1 lúa và 1 cá ………………………………. 7

Hình 2.2: Lịch thời vụ cho mô hình 2 vụ lúa và 1 vụ cá ……………………….. 8

Hình 2.3: Cơ chế hoạt động của AChE …………………………………………. 10

Hình 3.1: Cá chép thí nghiệm…………………………………………………… 28

Hình 3.2: Thuốc trừ sâu Kinalux 25EC ………………………………………… 29

Hình 3.3: Hệ thống thí nghiệm LC50 …………………………………………… 31

Hình 3.4: Hệ thống thí nghiệm sinh lý, sinh hóa ……………………………….. 32

Hình 3.5: Hệ thống thí nghiệm độ nhạy cảm và ngưỡng ức chế………………… 33

Hình 3.6: Hệ thống thí nghiệm tiêu hao oxy…………………………..………… 35

Hình 3.7: Thí nghiệm ngưỡng oxy……………...……………………………….. 37

Hình 3.8: Hệ thống thí nghiệm tăng trưởng…….……………………………….. 38

Hình 3.9: Ruộng thí nghiệm …………………………………………………….. 40

Hình 3.10: Thu mẫu tăng tưởng ………………………………………………… 41

Hình 3.11: Thu mẫu huyết học .............................................................................. 42

Hình 3.12: Buồng đếm hồng cầu ………………………………………………... 43

Hình 3.13: Đo tỷ lệ huyết cầu …………………………………………………... 44

Hình 3.14: Thu mẫu não, cơ, mang và gan ……………………………………... 45

Hình 4.1: Biến đổi hoạt tính ChE ở não sau 28 ngày …………………………… 73

Hình 4.2: Mức độ ức chế ChE ở não sau 28 ngày……………………………….. 74

Hình 4.3: Biến đổi hoạt tính ChE ở cơ sau 28 ngày……………………………... 74

Hình 4.4: Mức độ ức chế ChE ở cơ sau 28 ngày………………………………… 75

Hình 4.5: Biến đổi hoạt tính ChE ở mang sau 28 ngày………………………….. 75

Hình 4.6: Mức độ ức chế ChE ở mang sau 28 ngày……………………………... 76

Hình 4.7: Biến đổi hoạt tính ChE ở não sau 60 ngày……………………………. 93

Hình 4.8: Mức độ ức chế ChE ở não sau 60 ngày……………………………….. 94

Hình 4.9: Biến đổi hoạt tính ChE ở cơ sau 60 ngày……………………………... 94

Hình 4.10: Mức độ ức chế ChE ở cơ sau 60 ngày……………………………….. 95

Hình 4.11: Biến đổi hoạt tính ChE ở mang sau 60 ngày………………………… 95

Hình 4.12: Mức độ ức chế ChE ở mang sau 60 ngày…………………………… 96

Hình 4.13: Biến đổi hoạt tính ChE ở gan sau 60 ngày……….………………….. 96

Hình 4.14: Mức độ ức chế ChE ở gan sau 60 ngày……………………………… 97

Hình 4.15: Tỷ lệ sống của cá chép sau 90 ngày …………….………………….. 100

Hình 4.16: Hệ số FCR ở cá chép sau 90 ngày …..………………………………. 100

Hình 4.17: Biến đổi hoạt tính ChE não ở ruộng thí nghiệm…………………….. 107

Hình 4.18: Mức độ ức chế ChE ở não ở ruộng thí nghiệm……………………… 108

Hình 4.19: Biến đổi hoạt tính ChE cơ ở ruộng thí nghiệm……………………… 108

Hình 4.20: Mức độ ức chế ChE ở cơ ở ruộng thí nghiệm……………………….. 109

Hình 4.21: Biến đổi hoạt tính ChE mang ở ruộng thí nghiệm…………………... 109

xii

Hình 4.22: Mức độ ức chế ChE ở mang ở ruộng thí nghiệm……………………. 110

Hình 4.23: Biến đổi hoạt tính ChE gan ở ruộng thí nghiệm…………………….. 110

Hình 4.24: Mức độ ức chế ChE ở gan ở ruộng thí nghiệm……………………… 111

xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACh Acetylcholine

AChE Acetylcholinesterase

BVTV Bảo vệ thực vật

CAT Catalase

ChE Cholinesterase

Ctv Cộng tác viên

DWG Daily weight gain (Tăng trưởng tuyệt đối)

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

FCR Feed conversion rate-Hệ số chuyển hóa thức ăn

GST Gluthathione-S-transferase

Hb Hemoglobin

L Lít

LC50 Lethal concentration 50 (Nồng độ gây chết 50%)

LPO Lipid peroxidation

MCH Mean cell haemoglobin (Khối lượng huyết sắc tố

trung bình)

MCHC Mean cell haemoglobin concentration (Nồng độ

huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu)

MCV Mean cell volume (Thể tích trung bình hồng cầu)

RBCs Red blood cell count (Số lượng hồng cầu)

SGR Specific growth rate (Tốc độ tăng trưởng đặc biệt)

WG Weight gain (Tăng trưởng khối lượng)

Tải ngay đi em, còn do dự, trời tối mất!