Thư viện tri thức trực tuyến
Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật
© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại hai xã Cao Sơn và Vũ Muộn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ tỉnh Bắc Kạn
Nội dung xem thử
Mô tả chi tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN PHÚC
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI
HAI XÃ CAO SƠN VÀ VŨ MUỘN THUỘC KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN KIM HỶ TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành : LÂM HỌC
Mã số : 60 62 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐỒNG TẤN
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong một công trình nghiên
cứu nào khác.
Tác giả
Lê Văn Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu tại hai xã Cao Sơn và Vũ
Muộn thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn, số liệu được xử lý
tại Khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và Viện Sinh thái
và Tài nguyên sinh vật, đến nay bản luận văn Thạc sỹ của tôi đã hoàn thành.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình
của TS. Lê Đồng Tấn đã dìu dắt tôi từng bước đi trong nghiên cứu khoa học, sự
giúp đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo khoa Lâm nghiệp, khoa Sau đại học trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, UBND và người dân hai xã Cao Sơn và Vũ
Muộn và Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ đã giúp đỡ trân thành và
tạo mọi điệu kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn của bản thân
còn có những hạn chế nhất định, nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các nhà khoa học
cũng như các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả
Lê Văn Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................i
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .........................................3
1.1. Khái niệm và định nghĩa về đa dạng sinh học ...........................................................3
1.2. Tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ...................................................5
1.3. Nghiên cứu về đa dạng thực vật .................................................................................6
1.3.1. Trên thế giới...............................................................................................................6
1.3.1.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật .......................................................................6
1.3.1.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật .................................................8
1.3.1.3. Những nghiên cứu về đa dạng thành phần loài......................................................9
1.3.1.4. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống .....................................................10
1.3.1.5. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật ................................................11
1.3.2. Ở Việt Nam...............................................................................................................12
1.3.2.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật .........................................................................12
1.3.2.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật ...............................................14
1.3.2.3. Những nghiên cứu về dạng sống...........................................................................17
1.3.2.4. Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng.............................................................19
1.3.2.5. Những nghiên cứu ở Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, Bắc Kạn.........................20
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................................................22
2.1. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................22
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................22
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................22
2.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................22
2.4.1. Phương pháp tiếp cận...............................................................................................22
2.4.2. Phương pháp điều tra ..............................................................................................23
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................................23
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................................24
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên hai xã Cao Sơn và Vũ Muộn.....................................................25
3.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................................25
3.1.2. Địa hình ...................................................................................................................26
3.1.3. Đất đai .....................................................................................................................26
3.1.4. Khí hậu.....................................................................................................................27
3.1.5. Thủy văn...................................................................................................................27
3.1.6. Tài nguyên sinh vật..................................................................................................27
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................................28
3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động........................................................................................28
3.2.2. Các hoạt động kinh tế trong khu vực.......................................................................29
3.3. Nhận xét và đánh giá chung......................................................................................30
3.3.1. Thuận lợi..................................................................................................................30
3.3.2. Khó khăn..................................................................................................................31
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................32
4.1. Đa dạng hệ thực vật...................................................................................................32
4.1.1. Đa dạng ở mức độ ngành.........................................................................................32
4.1.2. Đa dạng ở mức độ họ...............................................................................................34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
4.1.3. Đa dạng mức độ chi.................................................................................................35
4.2. Đa dạng về các yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật ................................................38
4.2.1. Đa dạng yếu tố địa lý ở mức độ loài........................................................................38
4.2.2. Đa dạng yếu tố địa lý ở mức độ chi.........................................................................39
4.2.3. Đa dạng yếu tố địa lý ở mức độ họ..........................................................................40
4.3. Đa dạng về dạng sống ...............................................................................................41
4.4. Đa dạng về giá trị tài nguyên và nguồn gen ............................................................43
4.4.1. Đa dạng về giá trị sử dụng ......................................................................................43
4.4.2. Các loài quí hiếm.....................................................................................................48
4.5. Đa dạng về thảm thực vật .........................................................................................51
4.5.1. Các kiểu thảm thực vật ở độ cao dưới 700m ...........................................................51
4.5.1.1. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi...................................51
4.5.1.2. Các kiểu thảm thực vật thứ sinh do tác động của con người................................54
4.5.2. Các kiểu thảm thực vật ở độ cao trên 700m ............................................................58
4.5.2.1. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi...................................58
4.5.2.2. Rừng hỗn giao cây lá rộng lá kim trên núi đá vôi ................................................59
4.5.2.3. Thảm cây bụi lùn trên đỉnh núi.............................................................................61
4.7. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu .............68
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................71
5.1. Kết luận......................................................................................................................71
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1.3 Đường kính ngang ngực
ĐDSH Đa dạng sinh học
H Chiều cao
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
IPGRI Viện Tài nguyên gen và thực vật quốc tế
IUCN Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
OTC Ô tiêu chuẩn
ODB Ô dạng bản
PRCF Tổ chức Con người, tài nguyên và bảo tồn
TĐT Tuyến điều tra
UNEP Chương trình Môi Trường Liên hợp quốc
WWF Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số loài thực vật được mô tả trên toàn thế giới...................................... 8
Bảng 3.1: Dân số và thành phần dân tộc tại khu vực nghiên cứu ....................... 30
Bảng 4.1: Phân bố của các taxon trong các ngành của hệ thực vật tại 2 xã
Cao Sơn và Vũ Muộn........................................................................... 33
Bảng 4.2: Sự phân bố của các taxon trong ngành Ngọc lan................................ 34
Bảng 4.3: Danh sách các họ giàu loài (họ có từ 10 loài trở lên) tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................... 36
Bảng 4.4: Danh sách các họ nhiều chi (họ có từ 10 chi trở lên) tại khu vực
nghiên cứu........................................................................................... 37
Bảng 4.5: Danh sách các chi giàu loài (có từ 5 loài trở lên) tại khu vực nghiên cứu. 38
Bảng 4.6: Các yếu tố địa lý của các loài ............................................................. 39
Bảng 4.7: Các yếu tố địa lý của các chi............................................................... 40
Bảng 4.8: Các yếu tố địa lý của các họ ............................................................... 41
Bảng 4.9: Dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu ............................ 43
Bảng 4.10: Dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên............................ 44
Bảng 4.11: Đa dạng về giá trị của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu............... 44
Bảng 4.12: Danh sách các họ có nhiều loài cây làm thuốc (họ có từ 5 loài trở lên) .......46
Bảng 4.13: Danh sách các họ có nhiều loài cây cho gỗ (có từ 5 loài trở lên) .... 47
Bảng 4.14: Các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu ......................... 51
Bảng 4.15: Thống kê sự tác động của con người trên các tuyến điều tra ........... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ phân bố các lớp trong ngành Ngọc lan ..................... 35
Hình 4.2. Biểu đồ dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu... 43
Hình 4.3. Biểu đồ các nhóm công dụng chính của thực vật tại khu vực
nghiên cứu ..........................................................................................45
Ảnh 1: Cây gỗ lớn (tầng A1) trong kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt
đới trên núi đá vôi ở độ cao dưới 700m ..............................................52
Ảnh 2: Tầng cây bụi dưới rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi
đá vôi ở độ cao dưới 700m.....................................................................53
Ảnh 3: Thảm tươi dưới tán rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới
trên núi đá vôi ở độ cao dưới 700m ........................................... 54
Ảnh 4: Dây leo trong rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi
đá vôi.......................................................................................... 55
Ảnh 5: Ưu hợp Găng + Phèn đen phục hồi trên đất sau nương rẫy ....... 57
Ảnh 6: Ưu hợp chuối rừng phục hồi trên đất sau nương rẫy và khai thác
vàng bỏ hoá ................................................................................ 58
Ảnh 7: Ưu hợp Lau phục hồi trên đất sau nương rẫy............................. 58
Ảnh 8: Ưu hợp dương xỉ phục hồi trên đất sau nương rẫy..................... 58
Ảnh 9: Quần thể cây Giả thiết sam lá ngắn ........................................... 61
Ảnh 10: Quần thể cây Giả thiết sam lá ngắn ..................................... 61
Ảnh 11: Du sam Cây núi đá - Keteleeria davidiana (Bertrand) Beissn. tái
sinh ............................................................................................ 61
Ảnh 12: Thảm cây Trúc lùn trên đỉnh núi .............................................. 62
Ảnh 13: Thảm cây bụi lùn trên đỉnh núi................................................. 62
Ảnh 14: Một số loài Lan trên đỉnh núi ....................................................63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa dạng sinh học (ĐDSH) là thuật ngữ dùng để chỉ sự phồn thịnh của
cuộc sống trên trái đất bao gồm các loài động, thực vật, vi sinh vật, những gen
chứa đựng trong các loài và tính đa dạng của các hệ sinh thái trên trái đất. ĐDSH
có vai trò vô cùng to lớn quyết định sự tồn tài và phát triển của con người vì nó là
nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp, là tấm lá chắn che chở và bảo vệ con người,... Tuy nhiên cho
đến nay nguồn tài nguyên này đã bị suy giảm đến mức báo động. Đó là một thách
thức mà con người đang phải đối mặt vì sự suy giảm ĐDSH sẽ làm mất cân bằng
sinh thái dẫn đến những thảm họa thiên nhiên như: lũ lụt, hạn hán, gió bão,... Hậu
quả của nó là đói nghèo và bệnh tật.
Việt Nam có tổng diện tích phần đất liền 330.541km2
kéo dài 15 độ vĩ (từ
8
0
30’ - 230
22’ độ vĩ Bắc) và trải rộng trên 7 kinh tuyến (từ 1020
10’ - 1090
21’ độ
kinh Đông), đồng thời do lịch sử phát triển địa chất đã tạo nên những kiểu địa hình,
đai độ cao và vùng khí hậu khác nhau. Đó là những yếu tố làm cho Việt nam có hệ
thực vật và thảm thực vật rừng hết sức đa dạng và phong phú.
Theo số liệu thống kê, Việt Nam có khoảng 11.373 loài thực vật bậc cao có
mạch, 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo và 826 loài nấm. Trong đó có khoảng 5.000
loài được nhân dân sử dụng: làm lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức
ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác. Hệ thực vật Việt
Nam chứa đựng 3 luồng di cư chính: từ Nam Trung Quốc xuống, từ Himalaya
– Mianma sang và từ Indonesia – Malaysia lên. Hệ thực vật Việt Nam còn có
mức độ đặc hữu cao với khoảng 33% số loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam
(Pocs Tamas, 1965) và hơn 40% tổng số loài thực vật toàn quốc (Thái Văn
Trừng, 1970).
Tuy nhiên cho đến nay, đa số các hệ sinh thái rừng ở nước ta đã bị phá hủy,
suy thoái hoặc chuyển đổi thành các mục đích sử dụng khác. Đó chính là nguyên
nhân làm suy giảm tính ĐDSH – một trong những chủ đề đang được nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Để bảo vệ tính đa dạng sinh học, cho đến nay nhà nước đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
thiết lập một hệ thống gồm hơn 100 khu bảo tồn và vườn quốc gia với trên 2 triệu ha.
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ thuộc tỉnh Bắc Kạn được thiết lập để
bảo tồn quần thể các giá trị ĐDSH cấp quốc gia và quốc tế, bảo vệ hệ sinh thái
rừng trên núi đá vôi. Khu Bảo tồn có tổng diện tích tự nhiên 14.772 ha nằm trên
địa phận 7 xã, 2 huyện, trong đó huyện Na Rì có 5 xã gồm: Kim Hỷ, Lương
Thượng, Lạng San, Ân Tình và Côn Minh; huyện Bạch Thông có 2 xã: Cao Sơn
và Vũ Muộn. Tọa độ địa lý từ 220
07’30” đến 220
16’ Vĩ độ Bắc và từ 1050
50’50”
đến 1060
03’50” kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên 14.772 ha, trong đó có
13.796 ha, chiếm 93.39% là rừng tự nhiên với kiểu rừng kín thường xanh mưa
mùa nhiệt đới trên núi đá vôi chiếm ưu thế. Theo số liệu thống kê, hệ thực vật
của khu bảo tồn có 789 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 541 chi 169 họ,
trong đó có nhiều loài quí hiếm đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam cần được
bảo vệ như Du sam núi đá (Keteleeria calearea), Giả thiết sam (Pseudotsuga
sinensis), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Nghiến (Excentrodendron tonkinensis),
Đại hái (Hodgsonia macrocarapa)...
Các số liệu nêu trên cho thấy, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ đang chứa
đựng những tiềm năng to lớn về ĐDSH, trong đó đáng chú ý là hệ thực vật và
các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi. Nhưng cho đến nay những nghiên cứu về
đối tượng này còn rất hạn chế. Các nghiên cứu đã thực hiện chủ yếu mang tính
chất thống kê phục vụ cho công tác qui hoạch phát triển Khu bảo tồn, chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, đặc biệt là tại hai xã Cao Sơn và Vũ
Muộn thuộc huyện Bạch Thông nằm ở phía Tây của Khu Bảo tồn. Vì vậy, chúng
tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:“Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại hai xã
Cao Sơn và Vũ Muộn thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ tỉnh Bắc Kạn”
nhằm mục đích cung cấp dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải
pháp bảo tồn các nguồn gen thực vật, nhất là nguồn gen các loài thực vật quý
hiếm trên núi đá vôi, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong khu vực góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư trong khu vực cũng như cho các
vùng lân cận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm và định nghĩa về đa dạng sinh học
Trên thế giới đa dạng sinh học đã được nghiên cứu từ lâu, tuy nhiên phải
đến những năm 1990 của thế kỷ 20 vấn đề này mới thực sự trở nên cấp thiết và
thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và nhiều quốc gia. Cho
đến nay có nhiều khái niệm (định nghĩa) về ĐDSH đã được đưa ra.
Theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF, 1990) [30] ĐDSH là sự
phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi
sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng
phức tạp cùng tồn tại trong một môi trường. Như vậy, ĐDSH được xem xét ở cả
3 mức độ: ĐDSH ở mức độ loài là gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ
vi khuẩn đến các loài động, thực vật và các loài nấm. ĐDSH ở mức độ gen là sự
khác nhau giữa các loài, giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như
giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể. ĐDSH ở mức độ hệ sinh
thái là sự khác nhau của các loài giữa các hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng như
các quần xã sinh vật tồn tại.
Trong bản Công ước về bảo tồn ĐDSH được thông qua tại hội nghị
thượng đỉnh tại Rio de Janeiro (Braxin, 1992) [13] định nghĩa “ĐDSH là
tính khác biệt, muôn hình muôn vẻ về cấu trúc, chức năng và các đặc tính
khác giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn bao gồm hệ sinh thái trên đất liền và
các hệ sinh thái dưới nước”.
Ở trong nước theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [47] "ĐDSH là toàn bộ các
dạng sống khác nhau của cơ thể sống trên trái đất gồm các sinh vật phân cắt đến
động, thực vật ở trên cạn cũng như dưới nước, từ mức độ phân tử AND đến các
quần thể sinh vật kể cả xã hội loài người. Ông cho rằng khoa học nghiên cứu về
tính đa dạng đó gọi là ĐDSH”.
Trong cuốn "Kế hoạch hành động đa dạng Việt Nam", (1995) [13] đưa ra định
nghĩa: "ĐDSH là tập hợp tất cả các nguồn sống trên hành tinh chúng ta, bao gồm
tổng số các loài động, thực vật, tính đa dạng phong phú trong từng loài, tính đa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
dạng của các hệ sinh thái trong các cộng đồng sinh thái khác nhau hay là tập hợp
của các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn cảnh khác
nhau". Trong định nghĩa này tác giả đã đề cập đến mức độ đa dạng ở mức độ loài
và hệ sinh thái, nhưng chưa đề cập đến mức đa dạng gen (đa dạng di truyền).
Từ điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững của Trương Quang Học
(2001) [23] đã định nghĩa "ĐDSH là thuật ngữ dùng để mô tả sự phong phú và
đa dạng của giới tự nhiên. Đa dạng là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi
nguồn, trong các hệ sinh thái trên đất liền, dưới biển và các hệ sinh thái dưới
nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên".
Trong cuốn "Đa dạng sinh học cho sự phát triển" của Viện Tài nguyên gen
và thực vật quốc tế IPGRI [67], thì đa dạng sinh học được định nghĩa như sau:
"Đa dạng sinh học là sự biến dạng trong cơ thể sống và các phức hệ sinh thái mà
chúng sống. Đa dạng sinh học có 3 mức độ là đa dạng di truyền, đa dạng loài và
đa dạng hệ sinh thái". Trong định nghĩa này đã đề cập đến 3 mức độ về đa dạng
đó là đa dạng loài, đa dạng gen và đa dạng hệ sinh thái. Song vẫn còn chung
chung vì vẫn chưa đề cập tới không gian và môi trường sống của sinh vật.
Như vậy, trên thế giới cũng như ở trong nước có nhiều định về ĐDSH đã
được đưa ra. Tuy có khác nhau nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu đều thống
nhất cho rằng ĐDSH là sự khác biệt hay tính muôn hình muôn vẻ của thế giới
sinh vật trên toàn trái đất. Sự khác biệt đó bao gồm 3 mức độ sau:
- Đa dạng ở mức độ di truyền: Mỗi loài sinh vật và thậm chí trong một cá thể
của loài đều có phân tử AND đặc trưng cho loài. Tính đặc trưng này được thể hiện
qua số lượng và trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử AND, qua hàm lượng
trong nhân tế bào và tỷ lệ giữa các cặp bazơ A+T/G+X. Trật tự các nucleotit trong
các gen có liên quan đến qui định các tính trạng và các đặc tính cơ thể. Trong quá
trình tiến hóa của sinh vật từ thấp đến cao, hàm lượng AND trong các tế bào cũng
được tăng lên. Đó là sự biểu hiện của đa dạng gen [44]...
- Đa dạng mức độ loài: Là phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lượng
các loài hoặc số lượng phân loài (loài phụ) trên trái đất, ở một vùng địa lý,
trong một quốc gia hay một sinh cảnh nhất định. Loài là một nhóm cá thể khác
biệt với các nhóm cá thể khác về mặt sinh học và sinh thái. Các cá thể trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
loài có vật chất di truyền (giao phối, giao phấn) với nhau và các thế hệ con cái
hữu thụ (có khả năng sinh sản tiếp). Như vậy, các cá thể trong loài chứa toàn bộ
thông tin di truyền của loài. Vì vậy, tính đa dạng loài hoàn toàn bao trùm tính
đa dạng di truyền và thường được coi trọng nhất khi đề cập đến tính ĐDSH.
- Đa dạng ở mức độ sinh thái: Thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu
quần xã sinh vật tạo nên. Quần xã sinh vật được xác định bởi các loài sinh vật
trong một sinh cảnh nhất định cùng các mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong
loài và giữa các loài với nhau. Quần xã sinh vật cũng quan hệ với môi trường vật
lý tạo thành một hệ sinh thái. Hệ sinh thái là một cấu trúc và chức năng sinh
quyển bao gồm các quần xã động, thực vật, các quần xã vi sinh vật, thổ nhưỡng
(đất) và các yếu tố khí hậu. Các thành phần này liên hệ với nhau thông qua các
chu trình vật chất và năng lượng (chu trình sinh địa hoá). Cao hơn nữa, định
nghĩa này đã đề cập đến xã hội loài người đó là đa dạng các loại hình văn hoá
dân tộc. Đây là một quan điểm mới được đề cập đến mang tính nhân đạo và sự
công bằng xuất phát từ đạo đức, đó chính là câu trả lời cho một phần của câu hỏi
vì sao phải bảo tồn ĐDSH.
1.2. Tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học
Tháng 6 năm 1992, hội nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng
sinh vật được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) có 150 nước ký vào Công ước
về đa dạng sinh vật và bảo vệ chúng. Sau hội nghị này, có nhiều cuộc hội thảo đã
được tổ chức nhằm thảo luận chiến lược và kế hoạch hành động để bảo vệ đa
dạng sinh học; nhiều tổ chức quốc tế hay khu vực được thành lập thành mạng
lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Đặc
biệt, nhiều nước đã xây dựng các bộ luật bảo vệ đa dạng sinh học. Có thể
nêu một số luật của các nước như:
- Luật bảo về đời sống hoang dã 1991 của Trung Quốc.
- Luật bảo tồn hệ động vật và thực vật bị đe dọa 1994 của Nhật Bản.
- Luật bảo vệ động vật 1997 của Ba Lan.
- Luật bảo về giống thực vật 1997 của brazil.
- Luật đa dạng sinh học rừng 1997 của Mỹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
- Luật bảo vệ môi trường và bảo tồn ĐDSH 1999 của Ôxtraylia.
- Luật bảo tồn thiên nhiên năm 2002 của Đức.
- Luật đa dạng sinh học, luật bảo vệ đời sống hoang dã 2003 của Ấn Độ.
Cùng với các văn bản pháp luật nêu trên, nhiều công trình nghiên cứu nhằm
mục đích tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ
năng trong bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vũng đa dạng sinh học đã được xuất
bản. Có thể nêu số tài liệu đáng chú ý sau:
- Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật - The importance of biological
diversity của WWF năm 1990.
- Chiến lược bảo tồn thế giới - Wold conservation strategy IUCN, IUNEP
của WWF năm 1990.
- Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới - Conserving the World’s biological
diversity của Wri, Wcu, WB, WWF năm 1991.
- Hãy quan tâm tới trái đất - Caring for the earth của Wri, Wcu, WB và
WWF năm 1991.
- Đánh giá đa dạng sinh học toàn cầu - Global biodiversity assessment của
WCMC năm 1995...
Tất cả các tài liệu đã được xuất bản đều nhằm mục đích hướng dẫn và đề ra
các phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn
và phát triển trong tương lai [30].
Đã có nhiều tổ chức quốc tế được ra đời nhằm bảo vệ và phát triển đa dạng
sinh vật như: Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN), Chương trình Môi
Trường Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện
Tài nguyên Di truyền Quốc tế (IPGRI)...
1.3. Nghiên cứu về đa dạng thực vật
1.3.1. Trên thế giới
1.3.1.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật
Việc nghiên cứu các hệ thực vật và thảm thực vật trên thế giới đã có từ lâu
với nhiều bộ thực vật chí của các nước đã hoàn thành. Ở đây tôi xin điểm qua