Thư viện tri thức trực tuyến
Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật
© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Nghiên cứu chiết tách và xác định cấu trúc một số hợp chất sesquiterpen từ cây cúc quỳ (tithonia diversifolia) ở gia lai.
Nội dung xem thử
Mô tả chi tiết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN QUỐC VINH
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
SESQUITERPEN TỪ CÂY CÚC QUỲ
(TITHONIA DIVERSIFOLIA) Ở GIA LAI
Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ
Mã số: 60 44 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TRỊNH THỊ THỦY
2. TS. GIANG THỊ KIM LIÊN
Phản biện 1: GS. TS. ĐÀO HÙNG CƯỜNG
Phản biện 2: TS. NGUYỄN THỊ BÍCH TUYẾT
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
28 tháng 07 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Y học dân gian Việt Nam từ lâu đã sử dụng nhiều bài thuốc cổ
truyền hiệu quả từ các loài cây cỏ xung quanh, song bản chất hóa
học của các nguồn dược liệu cũng như mối liên quan giữa cấu trúc
hóa học và tác dụng dược lý chỉ mới được biết rất ít hoặc chưa biết.
Do đó, việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính dược lý của
các cây thuốc rất cần thiết và ý nghĩa trong lĩnh vực tổng hợp, điều
chế thuốc .
Cúc quỳ có tên khoa học Tithonia diversifolia, là một loài cây
được trồng nhiều ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Với sự thích
hợp của điều kiện khí hậu Việt Nam, loài cây này chỉ được trồng
nhiều với mục đích làm cảnh, trang trí chủ yếu. Các công trình
nghiên cứu trong nước gần đây không chỉ cho thấy loài thực vật này
được dùng làm phân xanh để gia tăng độ hữu dụng của lân trong đất
cao, mà còn phát hiện ra các hoạt tính sinh học kháng khuẩn từ các
dịch chiết của cây Cúc quỳ. Điều này đã mở ra một hướng mới trong
việc sử dụng loài cây này vào lĩnh vực điều chế, tổng hợp thuốc và
nhất là sản xuất thuốc trừ sâu sinh học thân thiện với môi trường
[10], [25].
Một số nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy chính các hợp
chất sesquiterpen có trong Cúc quỳ có khả năng kháng khuẩn cao đã
được ứng dụng trong bệnh sốt rét . Tuy nhiên, các nghiên cứu về
thành phần hóa học có trong Cúc quỳ vẫn còn rất ít. Vì vậy, tôi chọn
đề tài “Nghiên cứu chiết tách và xác định cấu trúc một số hợp
chất sesquiterpen từ cây Cúc quỳ (Tithonia diversifolia) ở Gia
Lai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình. Đề tài luận văn
2
đặt nhiệm vụ nghiên cứu các hợp chất sesquiterpen từ cây Cúc quỳ
nhằm tìm hiểu bản chất hóa học, tạo cơ sở khoa học cho các ứng
dụng của loài cây này [30].
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu chiết tách và xác định cấu trúc một số hợp chất
sesquiterpen từ cây Cúc quỳ (Tithonia diversifolia) ở Gia Lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Điều tra sơ bộ, thu thập và xử lý nguyên liệu là lá cây Cúc
quỳ (Tithonia diversifolia) thu hái ở Gia Lai.
- Phân lập, tinh chế các hợp chất sesquiterpen có trong mẫu
cao chiết cây Cúc quỳ.
- Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất sesquiterpen phân lập
được.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên.
- Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình
nghiên cứu trên thế giới về loài nghiên cứu.
- Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành
phần hoá học, ứng dụng của chi và cây nghiên cứu.
Phương pháp thực nghiệm
- Xử lí mẫu: Nguyên liệu lá, cành cây Cúc quỳ được rửa sạch,
sấy khô và xay nhỏ.
- Nguyên liệu đã xử lý được chiết hồi lưu với các dung môi
khác nhau như n-hexan, chloroform, methanol, nước…cô trên bếp
cách thủy thu được các cao chiết.
3
- Phân lập, tách và tinh chế các sesquiterpen bằng phương
pháp sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng, các phương pháp kết tinh phân
đoạn.
- Các phương pháp xác định cấu trúc các sesquiterpen: kết hợp
các phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D
NMR): 1H-NMR,
13C-NMR, DEPT, cộng hưởng từ hạt nhân hai
chiều (2D NMR): COSY, HMQC, HMBC; phổ hồng ngoại (IR) và
các phương pháp khác để xác định cấu trúc các hợp chất phân lập
được.
- Các phương pháp thử nghiệm các hoạt tính sinh học: thử các
hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng ký sinh trùng gây bệnh,…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần tìm hiểu những hợp chất có hoạt tính sinh học
trong cây Cúc quỳ, đóng góp vào kết quả các nghiên cứu về thành
phần hóa học của loài này, tạo cơ sở khoa học giải thích mối liên
quan giữa bản chất hóa học và dược lý của cao chiết.
- Tạo cơ sở cho việc ứng dụng vào việc tổng hợp, bào chế
thuốc chữa bệnh, mở ra hướng mới trong lĩnh vực thuốc trừ sâu sinh
học, bảo vệ môi trường.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu ( 3 trang), kết luận và kiến nghị ( 2 trang)
và 33 tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 phần:
Chương 1. TỔNG QUAN
Chương 2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI TITHONIA, HỌ CÚC
(ASTERACEAE)
1.1.1. Cây Tithonia tagetiflora
1.1.2. Cây Tithonia diversifolia
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY CÚC QUỲ
1.2.1. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây cúc
quỳ
1.2.2. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây cúc
quỳ
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC CÂY TRONG CHI TITHONIA
1.3.1. Tithonia calva
1.3.2. Tithonia fruticosa
1.3.3. Tithonia longiradiata
1.3.4. Tithonia pedunculata
1.3.5. Tithonia rotundifolia
1.3.6. Tithonia tagitiflora
1.3.7. Tithonia tagetiflora
5
CHƯƠNG 2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
2.1.1. Nguyên liệu
Nguyên liệu là lá cây Cúc quỳ được thu hái tại tỉnh Gia Lai
vào tháng 3 năm 2014. Lá Cúc quỳ sau khi được thu hái sẽ được rửa
sạch, phơi, sấy khô và xay nhỏ thành bột để sử dụng cho phần nghiên
cứu.
2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chiết mẫu thực vật
2.2.2. Phương pháp tách và tinh chế chất
2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các chất
2.2.4. Phương pháp lựa chọn chất hấp phụ và dung môi
chạy cột sắc kí
2.2.5. Tỉ lệ giữa lượng mẫu chất cần tách với kích thước
cột
2.2.6. Cách nạp silicagel vào cột
2.2.7. Cách nạp mẫu vào cột
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.3.1. Sơ đồ điều chế các cao chiết
2.3.2. Chạy cột sắc ký phần cao CH2Cl2
Lấy 36,795 phần cao CH2Cl2 hoà tan hoàn toàn vào dung môi
CH2Cl2 tiến hành chạy cột silicagel với hệ dung môi n–hexan –
EtOAc tăng dần độ phân cực thu được 20 phân đoạn kí hiệu từ
CQD1 đến CQDRG với tổng lượng chất 27,38 gam. Dựa vào bản
mỏng, ta thấy phân đoạn CQD18 có vệt chất tròn và phun thuốc thử
6
vanilin/H2SO4 sau đó sấy khô cho vết màu. Cô đuổi dung môi thu
được 6143 mg chất sạch, ký hiệu CQD18.
2.3.3. Chạy cột sắc ký phân đoạn CQDA
Hòa tan phân đoạn CQD16 (CQDA) (2,117 g) trong dung môi
MeOH rồi tiến hành chạy sắc kí cột silicagel (khoảng 63,51 gam) với
hệ dung môi CH2Cl2 – EtOAc tăng dần độ phân cực thu được 11
phân đoạn kí hiệu từ CQDA1 đến CQDARG với tổng lượng chất
1,486 gam. .
Hai phân đoạn CQDA8 và CQDA9 được dồn vào nhau có
khối lượng 136 mg tiếp tuc chạy cột sắc ký với hệ dung môi CH2Cl2:
MeOH = 9:1 thu được chất sạch xuất hiện vệt tròn khi chạy trên bản
mỏng phun thuốc thử vanilin/H2SO4 sau đó sấy khô cho vết màu. Cô
đuổi dung môi thu được 50 mg chất sạch, ký hiệu CQD8.
2.3.4. Chạy cột sắc ký phân đoạn CQDA3
Lấy 300 mg trong số 866 mg phân đoạn CQDA3, thêm dung
môi MeOH để hòa tan rồi tiến hành chạy sắc kí pha đảo bằng cột
Rp18 với hệ dung môi MeOH : H2O thu được 3 phân đoạn kí hiệu từ
CQDA3.1 đến CQDA3RG với tổng lượng chất 264 mg.
Tiến hành chạy sắc kí cột silicagel phân đoạn CQDA3.2 (m =
128 mg) với hệ dung môi n–hexan – EtOAc tăng dần độ phân cực
thu được 7 phân đoạn kí hiệu từ CQDA3.2.1 đến CQDA3.2.RG với
tổng lượng chất 128 mg. Tiến hành chấm bản mỏng 7 phân đoạn
trên. Dựa vào bản mỏng, ta thấy phân đoạn CQD3.2.4 có vệt chất
tròn và rõ, phun thuốc thử vanilin/H2SO4 sau đó sấy khô cho vết
màu. Cô đuổi dung môi thu được 40 mg chất sạch, ký hiệu CQD16.
7
Hình 2.1. Sơ đồ tạo ra các cao chiết
Phân lớp với CH2Cl2
Nguyên liệu
lá cây Cúc quỳ sấy khô,
xay nhỏ (1,2 kg)
Dịch chiết rượu/ nước
Chiết với 80% rượu trong nước
(3 lần) ở 40oC
Bã
Dịch n-hexan
Dịch chiết rượu/ nước
Cao n –hexan
36,209 gam
Dịch chiết rượu/ nước
Cô quay loại bớt nước,
phân lớp với n-hexan
Cô quay chân không
Dịch chiết
rượu/ nước
Cao CH2Cl2
36,795 gam
Cao BuOH
15,539 gam
Dịch BuOH
Cô quay chân không
Phân lớp với BuOH
Dịch CH2Cl2
Cô quay chân không
8
Hình 2.2. Sơ đồ tổng quát phân lập và tinh chế
các chất từ cao CH2Cl2
Sắc ký cột
n-Hexan : EtOAc
Thu 7 phân đoạn
Cao CH2Cl2
36,795 gam
CQD18
(6,143 g)
Sắc ký cột
n-Hexan : EtOAc
Thu 20 phân đoạn
PD – CQD16
CQD8
( 136 mg)
Sắc ký cột
CH2Cl2 : EtOAc
Thu 11 phân đoạn
PD – CQDA3
Sắc ký cột Rp18
MeOH : H2O
Thu 3 phân đoạn
PD – CQDA3.2
CQD16
( 40 mg) Đo phổ để xác định cấu trúc
PD – CQDA8 - 9
Sắc ký cột
CH2Cl2 : MeOH