Siêu thị PDFTải ngay đi em, trời tối mất

Thư viện tri thức trực tuyến

Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật

© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Máy điện 1 - Chương 9
PREMIUM
Số trang
41
Kích thước
1.2 MB
Định dạng
PDF
Lượt xem
1810

Máy điện 1 - Chương 9

Nội dung xem thử

Mô tả chi tiết

PHẦN THỨ BA

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Chương 9

NGUYÊN LÝ

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

9.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Máy điện không đồng bộ là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm

ứng điện từ và có tốc độ của rotor n khác với tốc độ từ trường quay trong máy n1.

Máy điện không đồng bộ có thể làm việc ở hai chế độ: Động cơ và máy phát.

Máy phát điện không đồng bộ ít dùng vì có đặc tính làm việc không tốt, nên

trong chương nầy ta chủ yếu là xét động cơ không đồng bộ. Động cơ không đồng

bộ được sử dụng nhiều trong sản xuất và trong sinh hoạt vì chế tạo đơn giản, giá

thàng rẽ, độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, hiệu suất cao và gần như không bảo

trì. Gần đây do kỹ thuật điện tử phát triễn, nên động cơ không đồng bộ đã đáp ứng

được yêu cầu điều chỉnh tốc độ vì vậy động cơ này càng sử dụng rộng rãi hơn.

Dãy công suất của nó rất rộng từ vài watt đến hàng ngàn kilowatt. Hầu hết không

đồng bộ là động cơ ba pha, có một số động cơ công suất nhỏ là một pha.

Trên nhãn máy người ta ghi các số liệu định mức của động cơ không đồng bộ

là:

Công suất cơ có ích trên trục: Pđm.(W, kW)

Điện áp dây định mức stator: Uđm(V)

Dòng điện dây định mức stator: Iđm.(A)

Tốc độ quay định mức của rotor: nđm.(vòng/phút)

Hệ số công suất định mức: cosϕđm.

Hiệu suất định mức: ηđm.

Công suất định mức của động cơ là công suất cơ có ích trên trục, nên công

suất tác dụng định mức động cơ không đồng bộ nhận từ lưới điện:

âm âm âm

âm

âm

âm U I cos

P

P = × ϕ

η

1 = 3 (9-1)

Mômen định mức của động cơ được xác định theo công thức:

(rad /s)

P (W) M

đm

đm

đm Ω

= (9-2)

146

với 9,55

n

2 n / 60 đm Ωđm = π× đm =

nên

n (vòng / phút)

P (kW) M 9550

đm

đm

đm = (9-3)

Trong đó: Pđm (W, kW) là công suất cơ có ích trên trục

Ωđm (rad/s) = tốc độ góc định mức của động cơ.

Trên nhãn động cơ ba pha ghi Uđm - ∆/Y- 220/380V, nghĩa là điện áp dây của

lưới 220V, động cơ nối tam giác, còn 380V nối sao.

9.2. CẤU TẠO CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Cấu tạo của máy điện không đồng bộ được trình bày trên hình 9-1, gồm hai bộ

phận chủ yếu là stator và rotor, ngoài ra còn có vỏ máy, nắp máy và trục máy. Trục

làm bằng thép, trên đó gắn rotor, ổ bi và phía cuối trục có gắn một quạt gió để làm

mát máy dọc trục.

9.2.1. Stator (sơ cấp hay phần ứng)

Stator gồm hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn, ngoài ra còn có vỏ máy

và nắp máy. Còn hình 9-3c là ký hiệu động cơ trên sơ đồ điều khiển.

a) Lõi thép :

147

Hình 9-1 Cấu tạo của động cơ điện không đồng bộ

1. Lõi thép stato; 2. Dây quấn stato; 3. Nắp máy; ; 4. Ổ bi; 5. Trục máy; 6.Hộp dầu cực; 9- Lõi thép

rôto; 8. Thân máy; 9. Quạt gió làm mát; 10. Hộp quạt

1

7

8 2

3

4

9

5

6

10

Lõi thép stator là phần dẫn từ, có dạng hình trụ (hình 9-2b), được làm bằng

các lá thép kỹ thuật điện để giảm tổn hao vì từ trường đi qua lõi thép là từ trường

quay. Phía trong lõi thép được dập rãnh (hình 9-2a) rồi ghép lại với nhau tạo thành

các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép vào trong vỏ máy.

b) Dây quấn :

Dây quấn stator thường được làm bằng dây đồng có bọc cách điện và đặt

trong các rãnh của lõi thép và được cách điện tốt với lõi sắt. Kiểu dây quấn, hình

dạng và cách bố trí dây quấn đã được trình bày ở chương 3 (xem lại chương 3).

Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong dây quấn ba pha stator sẽ tạo nên từ

trường quay (xem lại chương 5).

c) Vỏ máy :

.Vỏ máy gồm có thân và nắp, thường làm bằng gang (hình 9-1).

9.2.2. Rotor (thứ cấp hay phần quay)

Rotor là phần quay gồm lõi thép, dây quấn và trục máy.

148

Hình 9-3 Cấu tạo rotor động cơ không đồng bộ.

a) Dây quấn rotor lồng sóc c) Lõi thép rotor d) Ký hiệu động cơ trên sơ đồ

Đ

C

(d

)

(a

)

(b

)

Hình 9-2 Kết cấu stator máy điện không đồng bộ

a) Lá thép stator và rotor; b) Lõi thép stator

(a)

i

A

i

A

(b)

a)Lõi thép: Lõi thép rotor gồm các lá thép kỹ thuật điện được lấy từ phần bên

trong của lõi thép stator ghép lại, mặt ngoài lõi thép dập rãnh (hình 9-2a) để đặt

dây quấn, ở giữa có dập lỗ để lắp trục.

b)Dây quấn: Dây quấn rotor của máy điện không đồng bộ có hai kiểu : rotor

ngắn mạch còn gọi là rotor lồng sóc và rotor dây quấn.

• Rotor lồng sóc (hình 9-3a) gồm các thanh đồng hoặc thanh nhôm đặt trong

rãnh và bị ngắn mạch bởi hai vành ngắn mạch ở hai đầu. Với động cơ nhỏ, dây

quấn rotor được đúc nguyên khối gồm thanh dẫn, vành ngắn mạch, cánh tản nhiệt

và cánh quạt làm mát (hình 9-3b). Các động cơ công suất trên 100kW thanh dẫn

làm bằng đồng được đặt vào các rãnh rotor và gắn chặt vào vành ngắn mạch.

• Rotor dây quấn (hình 9-4) cũng quấn giống như dây quấn ba pha stator và

có cùng số cực từ như dây quấn stator. Dây quấn kiểu nầy luôn luôn đấu sao (Y)

và có ba đầu ra đấu vào ba vành trượt. Vành trượt gắn vào trục quay của rotor và

cách điện với trục. Ba chổi than cố định và luôn tỳ trên vành trượt nầy để dẫn điện

vào một biến trở cũng nối sao nằm ngoài động cơ để khởi động hoặc điều chỉnh

tốc độ.

149

A

B

C

Dây quấn stator

(đấu Y hoặc ∆)

Dây quấn rotor

(đấu Y)

Vành trượt

Chổi than

Biến trở

Hình 9-4 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha rotor dây quấn

Tải ngay đi em, còn do dự, trời tối mất!