Siêu thị PDFTải ngay đi em, trời tối mất

Thư viện tri thức trực tuyến

Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật

© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Đổi mới và năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
PREMIUM
Số trang
155
Kích thước
1.9 MB
Định dạng
PDF
Lượt xem
1651

Đổi mới và năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Nội dung xem thử

Mô tả chi tiết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM TÂN PHONG

ĐỔI MỚI VÀ NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH – 2020

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM TÂN PHONG

ĐỔI MỚI VÀ NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số chuyên ngành: 60 31 01 01

Người hướng dẫn khoa học:

GVHD: TS PHẠM THỊ BÍCH NGỌC

TP. HỒ CHÍ MINH – 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Đổi mới và năng suất: Minh chứng từ doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam

đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố

hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận

văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các

Trường đại học hoặc Cơ sở đào tạo khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Người thực hiện đề tài

Phạm Tân Phong

ii

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ

Chí Minh.

Đầu tiên, trong quá trình nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.

Phạm Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

luận văn tốt nghiệp này.

Thứ hai, xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại Học Mở Thành Phố

Hồ Chí Minh đã tuyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học cao

học.

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn học đã động viên, giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình học cao học và hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Người thực hiện đề tài

Phạm Tân Phong

iii

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đóng góp bằng chứng thực nghiệm về

mối quan hệ giữa đổi mới và năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành

chế biến chế tạo ở Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015. Trên cơ sở các lý thuyết về

đổi mới và năng suất của doanh nghiệp, nghiên cứu tác động của quá trình đầu vào

đổi mới, chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị, chuyển đổi thành đầu ra đổi mới,

đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới đồng thời (có đồng thời đổi mới sản

phẩm và đổi mới công nghệ) làm tăng năng suất lao động (giá trị gia tăng trên tổng

số lao động) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là:

Chi tiêu đầu vào đổi mới gồm chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị đều

làm gia tăng xác suất đổi mới thành công, tức là tăng xác suất DNNVV tiến hành đổi

mới sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới đồng thời, nhưng chi tiêu cho máy móc

thiết bị tác động đến xác suất đầu ra đổi mới cho cả ba loại đổi mới cao hơn chi tiêu

R&D.

Đối với đầu ra đổi mới với năng suất thì đổi mới sản phẩm và đổi mới đồng thời

(có đồng thời đổi mới sản phẩm và đổi mới công nghệ) tác động tích cực tới năng

suất lao động. Kết quả đổi mới sản phẩm tương tự của Griffith và ctg (2006), Mairesse

và Robin (2008), Masso và Vahter (2008), Azza và López (2010). Kết quả đổi mới

đồng thời tác động làm tăng năng suất lao động, có ý nghĩa thống kê, tương tự nghiên

cứu của Mairesse và Robin (2008), Benavente (2006), Arza và López (2010),

Baumann và Kritikos (2016), nhưng tác giả tìm ra tác động không mạnh bằng đổi

mới sản phẩm. Đổi mới công nghệ không tác động, kết quả tương tự của Hall (2011)

và Lööf và Heshmati (2006), Janz và ctg (2003).

iv

ABSTRACT

The study is conducted with the aim of contributing empirical evidence on the

relationship between innovation and labor productivity of small and medium-sized

enterprises in manufacturing in Vietnam in the period 2005-2015. Enterprise

innovation and productivity theories, studying the impact of innovation input

processes, R&D spending and machinery and equipment spending, transformation

into innovation outputs, product innovation, technology innovation, simultaneous

innovation (with product innovation and technology innovation at the same time)

increases labor productivity (value-added per total number of employees) of

Vietnamese small and medium enterprises. The research results are:

Innovation input spending, including R&D and machinery-equipment

expenditures both increases the probability of successful innovation, which means

that SMEs undertake product innovation, technology innovation, and simultaneous

innovation. But spending on machinery impacts the probability of innovation output

for all three types of innovation higher than R&D spending.

For output innovation with productivity, product innovation, and simultaneous

innovation (with product innovation and technology innovation at the same time)

have a positive impact on labor productivity. Similar product innovation results by

Griffith et al. (2006), Mairesse and Robin (2008), Masso and Vahter (2008), Azza

and López (2010). The results of simultaneous innovation increase labor productivity,

which are statistically significant, similar to the research of Mairesse and Robin

(2008), Benavente (2006), Arza and López (2010), Baumann and Kritikos (2016),

but the author finds the impact is not as strong as product innovation. Technology

innovation does not impact, the results are similar to that of Hall (2011) and Lööf and

Heshmati (2006), Janz et al (2003).

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii

TÓM TẮT..............................................................................................................iii

DANH MỤC BẢNG ............................................................................................viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU......................................................................................1

1.1 Lý do chọn đề tài.....................................................................................1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................3

1.5 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................4

1.7 Kết cấu đề tài ..........................................................................................5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC..................6

2.1 Cơ sở lý thuyết........................................................................................6

2.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................................................................6

2.1.2 Tổng quan về đổi mới của doanh nghiệp..............................................7

2.1.3 Hoạt động đổi mới và năng suất...........................................................9

2.2 Các nghiên cứu trước ............................................................................17

CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. 26

3.1 Dữ liệu nghiên cứu................................................................................26

3.2 Mô hình nghiên cứu ..............................................................................26

3.3 Định nghĩa và đo lường biến trong mô hình nghiên cứu ........................33

3.4 Giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................47

3.5 Phương pháp ước lượng ........................................................................47

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 48

4.1 Thống kê mô tả và phân tích dữ liệu nghiên cứu ...................................48

vi

4.1.1 Thống kê mô tả năng suất lao động .......................................................50

4.1.2 Thống kê mô tả các yếu tố khác trong dữ liệu nghiên cứu .....................55

4.2 Ma trận hệ số tương quan......................................................................62

4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến theo hệ số VIF .................................................63

4.4 Kết quả ước lượng mô hình...................................................................64

4.4.1 Kết quả nhóm phương trình chi tiêu đổi mới - Đầu vào đổi mới......... 64

4.4.2 Kết quả phương trình sản xuất tri thức - Đầu ra đổi mới .................... 70

4.4.3 Kết quả phương trình năng suất ......................................................... 75

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................................ 81

5.1 Kết luận ................................................................................................81

5.2 Hàm ý chính sách..................................................................................82

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................83

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 85

PHỤ LỤC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 94

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2: Mô hình hóa quá trình đổi mới ảnh hưởng đến năng suất ....................... 10

Hình 3.2: Mô hình hóa quy trình nghiên cứu ......................................................... 28

Hình 4.1: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia đổi mới ..................................................... 55

Hình 4.2: Tỷ lệ đổi mới phân theo loại đổi mới ..................................................... 56

Hình 4.3: Doanh nghiệp tham gia hoạt động thuê ngoài......................................... 57

Hình 4.4: Tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu ................................................................ 57

Hình 4.5: Doanh nghiệp tham gia hiệp hội kinh doanh .......................................... 59

Hình 4.6: Doanh nghiệp nhận trợ giúp của chính phủ ............................................ 59

Hình 4.7: Địa điểm kinh doanh của DNNVV......................................................... 60

Hình 4.8: Quy mô DNNVV phân theo số lượng lao động...................................... 61

Hình 4.9: Ngành nghề kinh doanh của DNNVV .................................................... 61

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo quy mô lao động, doanh thu và nguồn vốn........ 6

Bảng 2.2: Các nghiên cứu trước........................................................................... 21

Bảng 3.2: Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu......................................... 38

Bảng 4.1: Thống kê DNNVV qua các năm.......................................................... 47

Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến trong mô hình ..................................................... 49

Bảng 4.3: Năng suất lao động phân theo loại đổi mới .......................................... 51

Bảng 4.4: Năng suất lao động theo quy mô doanh nghiệp và năm khảo sát.......... 52

Bảng 4.5: Năng suất theo ngành nghề kinh doanh................................................ 53

Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan .................................................................... 62

Bảng 4.7: Hệ số phóng đại phương sai VIF ......................................................... 63

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy Heckman hai bước..................................................... 65

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình Probit........................................................... 70

Bảng 4.10: Kết quả hồi quy FEM và FGLS ......................................................... 76

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

CSI Cộng đồng Dữ liệu Khảo sát Đổi mới

DN Doanh nghiệp

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

FEM Mô hình các ảnh hưởng cố định

(Fixed Effects Model)

FGLS Bình phương tối thiểu tổng quát

(Feasible Generalized Least Squares)

NS Năng suất

NSLĐ Năng suất lao động

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

(Organization for Economic Cooperation and Development)

OLS Mô hình bình phương tối thiểu

UN Liên Hiệp Quốc

(United Nations)

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

(United Nations Development Programme)

REM Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên

(Random Effects Model)

TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp

(Total factor productivity)

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Bắt đầu từ sau sự kiện “đổi mới” kinh tế, chính trị và hội nhập quốc tế năm

1986, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế và xã hội. Nền

kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá trong khoảng thời gian dài đã đưa Việt

Nam trở thành nước có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, trước những biến động trong

vài năm gần đây của kinh tế thế giới, Việt Nam đã phải đối mặt với những khó khăn

và sau quá trình tăng trưởng nhanh thì những yếu kém nội tại của nền kinh tế đã bộc

lộ (GSO, 2016). Tăng trưởng kinh tế tuy vẫn ở mức khá nhưng dần có xu hướng chậm

lại; chất lượng tăng trưởng thấp, tăng trưởng theo chiều rộng thiếu bền vững; hiệu

quả của tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa đạt kỳ vọng và ngày càng

thấp. Nguyên nhân là do mô hình tăng trưởng của nước ta tăng theo chiều rộng, không

thể duy trì tăng trưởng cao và bền vững. Tăng trưởng hiện nay chủ yếu nhờ vào tăng

vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư thấp, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)

vào tăng trưởng chưa đặt kỳ vọng, so sánh năng suất lao động còn khoảng cách khá

xa so với các nền kinh tế trong khu vực. Theo thực tế cho thấy việc tăng trưởng theo

chiều rộng đang dần bị thu hẹp, nhưng động lực của tăng trưởng bền vững qua hiệu

quả sử dụng nguồn lực, năng suất lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) lại

chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Chính vì thế, để tránh nguy cơ tụt hậu và vượt qua

bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam cần phải chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa

trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó việc cần làm là cải thiện năng suất

lao động để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đưa đất nước phát triển nhanh và

bền vững trong tương lai (GSO, 2016).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một động lực chính đối với tăng trưởng kinh tế của

Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể các doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời

tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế. Trong nhiều thập kỷ qua, các DNNVV đã nổi

lên như một động lực phát triển kinh tế ở Việt Nam (Hansen và ctg, 2004). Tuy nhiên,

DNNVV phải đối mặt với nhiều hạn chế như nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng kém, các

2

thủ tục phức tạp trong việc thiết lập, vận hành và phát triển doanh nghiệp. Do đó,

nhằm hỗ trợ sự phát triển của các DNNVV, chính phủ Việt Nam đã đưa ra các chính

sách loại bỏ những hạn chế này, đồng thời tập trung vào việc định hướng và thực hiện

chính sách công nghiệp chú trọng hỗ trợ cho các DNNVV.

Tăng trưởng năng suất là một trong những yếu tố quan trọng đóng góp vào tăng

trưởng kinh tế, đem lại sự thịnh vượng cho các quốc gia. Trong đó, năng suất lao

động là một trong những vấn đề cốt lõi và quyết định tới sức cạnh tranh của nền kinh

tế. Năng suất lao động tăng cao đồng nghĩa với phát triển nhanh, bền vững, là giải

pháp cho các nước nghèo đuổi kịp các nước giàu và đạt đến sự thịnh vượng về kinh

tế. Đối với doanh nghiệp, năng suất lao động quyết định hiệu suất, khả năng cạnh

tranh và sự tồn tại lâu dài của một doanh nghiệp. Đối với người lao động, năng suất

lao động quyết định thu nhập, môi trường và điều kiện làm việc tốt hơn (GSO, 2018).

Đổi mới là chìa khóa để doanh nghiệp phát triển (Cefis và Marsili, 2006; Hall

và ctg, 2009). Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy đổi mới là một trong các yếu tố

quan trọng nhất trong việc tăng năng suất của các doanh nghiệp (Crepon và ctg, 1998;

Janz và ctg, 2003; Parisi và ctg, 2006; Hall và ctg, 2009; Alvarez và ctg, 2010). Hệ

thống khoa học, công nghệ và đổi mới tại Việt Nam cũng như các nước đang phát

triển khác đang ở cấp độ chưa phát triển, tức là giai đoạn khởi đầu đối với nghiên cứu

và phát triển ở cả khu vực nhà nước và tư nhân (OECD, 2014).

Chính vì vậy, nghiên cứu “Đổi mới và năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở Việt Nam” là một minh chứng cho mô thức nâng cao năng suất lao động của

DNNVV ở Việt Nam thông qua đổi mới. Đồng thời cũng đưa ra một vài hàm ý chính

sách cần thiết trong bối cảnh Việt Nam cần tăng trưởng bền vững và thịnh vượng

kinh tế.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Nghiên cứu tác động của các yếu tố đến chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết

bị của DNNVV.

3

(2) Nghiên cứu tác động của chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị đến hoạt

động đổi mới (đổi mới sản phẩm và đổi mới công nghệ) của DNNVV.

(3) Nghiên cứu tác động của hoạt động đổi mới (đổi mới sản phẩm và đổi mới công

nghệ) lên năng suất lao động của DNNVV ở Việt Nam qua đầu vào đổi mới (chi

tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị).

(4) Đề xuất các hàm ý chính sách để tăng năng suất lao động của DNNVV qua hoạt

động đổi mới.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Các yếu tố nào tác động đến chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị của

DNNVV?

(2) Chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị tác động đến xác suất đổi mới sản

phẩm và đổi mới công nghệ của DNNVV như thế nào?

(3) Mức độ tác động của hoạt động đổi mới (đổi mới sản phẩm và đổi mới công

nghệ) tác động đến năng suất lao động của DNNVV ở Việt Nam thông qua đầu

tư đầu vào đổi mới (chi tiêu R&D và chi tiêu máy móc thiết bị) như thế nào?

(4) Các chính sách nào để hỗ trợ tăng cường hoạt động đổi mới của DNNVV ở Việt

Nam.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: DNNVV ngành chế biến chế tạo trong bộ dữ liệu điều

tra khảo sát DNNVV ở Việt Nam.

Phạm vi không gian và thời gian: Bộ dữ liệu điều tra khảo sát DNNVV ở 10

tỉnh thành phố ở Việt Nam được điều tra trong năm 2005, 2007, 2009, 2011, 2013,

2015 thực hiện bảng hỏi điều tra hai năm một lần.

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng mô hình CDM để phân tích vai trò của đổi mới đối với

năng suất.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng như thống kê mô tả về các khía

cạnh của dữ liệu nghiên cứu. Đồng thời, áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng như

4

phương pháp hai bước Heckman, hồi quy nhị phân Probit, phân tích hồi quy dữ liệu

bảng với các mô hình Pool OLS, tác động cố định (FEM), tác động ngẫu nhiên (REM)

sau đó kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp, cuối cùng để khắc phục

hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng ước lượng qua mô hình

tác động ngẫu nhiên (FGLS).

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Bằng cách khai thác cơ sở dữ liệu cấp độ vi mô, nghiên cứu này bổ sung bằng

chứng cơ sở về vai trò của đổi mới đối với năng suất của DNNVV trong lĩnh vực chế

biến chế tạo của Việt Nam. Nghiên cứu tiếp cận theo mô hình CMD với các quy trình

ước lượng tối ưu hơn, mục tiêu chính là nghiên cứu tác động của đổi mới làm thay

đổi năng suất lao động của DNNVV ngành chế biến chế tạo của Việt Nam. Nghiên

cứu có những điểm quan trọng sau:

 Nghiên cứu phân tích cơ chế hoạt động đổi mới, trọng tâm là cơ chế đầu tư đầu

vào đổi mới tác động đến đầu ra đổi mới (xác suất đổi mới xảy ra) của DNNVV

của Việt Nam. Giả định tất cả các doanh nghiệp đều có đầu vào đổi mới và quy

trình ước tính đầu vào đổi mới của doanh nghiệp không báo cáo đầu vào đổi

mới giống như doanh nghiệp có báo cáo đầu vào đổi mới.

 Xác định đối với DNNVV, giả định ngoài việc chi tiêu đầu tư R&D là đại diện

cho đầu tư đầu vào đổi mới của doanh nghiệp, còn có chi tiêu đầu tư máy móc

thiết bị cũng là đại diện đầu vào đổi mới quan trọng, mà yếu tố này phù hợp với

đặc điểm của DNNVV hơn.

 Xác định đối với DNNVV, đầu ra đổi mới là đổi mới sản phẩm hay đổi mới

công nghệ tác động đến năng suất lao động hiệu quả hơn, xem xét đầu ra đổi

mới là đồng thời có đổi mới sản phẩm và đổi mới công nghệ tác động đến năng

suất, và doanh nghiệp nên chú trọng hoạt động nào hơn để tối ưu hóa nguồn lực

hạn chế của doanh nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh.

Tải ngay đi em, còn do dự, trời tối mất!