Thư viện tri thức trực tuyến
Kho tài liệu với 50,000+ tài liệu học thuật
© 2023 Siêu thị PDF - Kho tài liệu học thuật hàng đầu Việt Nam

Đề tài tiểu luận có cấu xuất khẩu với chuyển dịch cơ câu kinh tế tại việt nam
Nội dung xem thử
Mô tả chi tiết
Kinh tế phát triển Nhóm 9
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam những năm đầu tiên sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) được đánh giá là tiếp tục phát triển tốt. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn ở mức cao so với
khu vực và thế giới. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã có những tác động đầu tiên đến một số
lĩnh vực của nền kinh tế, nhất là xuất nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Riêng
việc nghiên cứu tình hình xuất khẩu của những tháng đầu năm 2007 cũng có thể hé mở một số
dấu hiệu cho thấy tác động của việc thực hiện những cam kết gia nhập WTO. Tuy những tác
động này chưa thực sự rõ rệt nhưng cũng tiềm ẩn cho thấy một số xu hướng mới rất đáng quan
tâm. Một loạt vấn đề cần được đặt ra để tìm những câu trả lời thoả đáng nhất. Chẳng hạn như,
làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ở chính thị trường trong nước và
bảo vệ sản xuất trong nước trong điều kiện hàng rào thuế quan đã, đang và sẽ còn tiếp tục được
cắt giảm? Làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa đề bù đắp vào khoản thị trường trong
nước bị buộc phải nhường chỗ cho hàng xuất khẩu? Làm thế nào để giảm nhập khẩu để từng
bước giảm nhập siêu và tiến tới xuất siêu vào cuối thập kỷ này như chiến lược xuất nhập khẩu
đã đề ra?... Để có câu trả lời thoả đáng nhất, điều mà chúng ta cần làm trước hết là tìm hiểu
những vấn đề về xuất nhập khẩu của Việt Nam.
1
Kinh tế phát triển Nhóm 9
Chương 1. Khái quát chung về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay
1.1. Mục tiêu và quan điểm xuất nhập khẩu của VN
1.1.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung
+ Nỗ lực gia tăng tốc độ tăng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng, gia tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, các sản phẩm có hàm lượng công
nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ.
+ Về nhập khẩu chú trọng nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, nhất là công
nghệ tiên tiến, đảm bảo cán cân thương mại ở mức hợp lý, tiến tới cân bằng kim ngạch xuất
nhập khẩu.
+ Mở rộng và đa dạng hóa thị trường và phương thức kinh doanh, hội nhập thắng lợi vào kinh tế
khu vực và thế giới.
Mục tiêu cụ thể
+ Các chỉ tiêu cụ thể: GDP gấp đôi trong 10 năm trung bình 7,2% , trong đó NN 4%/năm (16-
17% GDP), CN 8-9% ( 40-41% GDP) CN chế tác chiếm 80% trị giá sản xuất công nghiệp.
+ Giai đoạn 2001-2010: XK gấp đôi GDP, 14,4%/năm, trong khi đó nhập khẩu chia hai giai
đoạn 2001-2005: 15%/năm, 2005-2010: 13%/năm.
+ Chuyển dịch cơ cấu XNK giữa các mặt hàng:
→XK : tăng tỷ trọng đối với sản phẩm chế biến và chế tạo, trong đó hạt nhân là da giầy, may
mặc,... và gia tăng sản phẩm có hàm lượng công nghệ, chất xám, và khoa học kỹ thuật cao, gia
tăng XK dịch vụ.
→NK : gia tăng nhập khẩu các thiệt bị và công nghệ tiên tiến, mở rộng thị trường, phương thức
kinh doanh XNK đối với từng lĩnh vực, nhóm mặt hàng và khu vực cụ thể.
1.1.2. Quan điểm chỉ đạo
+ Tiếp tục dành ưu tiên cao cho XK để thúc đẩy tăng trưởng GDP, phát triển sản xuất, thu hút
lao động, và có thêm ngoại tệ.
+ Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới trên cơ sở giữ vững độc lâp chủ quyền và định
hướng XHCN, với kế hoặch tổng thể và lộ trình cũng như các bước đi hợp lý, phù hợp với trình
độ phát triển của đất nước và quy định của các tổ chức mà ta tham gia.
+ Phát huy nội lực, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện
hệ thống luật phát, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của toàn
bộ nền kinh tế làm khâu then chốt, có ý nghĩa quyết định với việc mở rộng kinh doanh XNK ,
hội nhập quốc tế.
2